| Lộ trình sau THPT Việt Nam | Thường kiểm tra Foundation; có thể vào thẳng nếu có chuẩn đầu vào được trường chấp nhận | Kiểm tra Studienkolleg hoặc Bachelor; APS/TestAS và quyền vào học phụ thuộc hồ sơ | Vào thẳng Licence nếu hồ sơ đạt yêu cầu của trường; chưa đạt chuẩn tiếng thì học dự bị tiếng Pháp 6–12 tháng |
| Cử nhân | Thường 3 năm tại Anh, Wales và Bắc Ireland; Scotland thường 4 năm | Thường 3–4 năm; admission và ngôn ngữ phụ thuộc trường/chương trình | Licence 3 năm, 180 ECTS; xét học bạ ba năm cuối và thư động lực, một số ngành có thêm phỏng vấn |
| Thạc sĩ | Nhiều taught master hoàn thành trong 12 tháng | Nhiều chương trình kéo dài khoảng 2 năm; tín chỉ và yêu cầu đầu vào khác nhau | Master 2 năm, 120 ECTS; xét bằng cử nhân đúng hoặc gần ngành |
| Ngôn ngữ | Tiếng Anh theo yêu cầu của từng khóa và Student visa | Tiếng Đức hoặc tiếng Anh tùy chương trình; Ausbildung thường cần tiếng Đức | DELF B2 với chương trình tiếng Pháp; IELTS 6.0 trở lên bậc Licence và 6.5 trở lên bậc Master với chương trình tiếng Anh |
| Tuition | Theo trường/ngành; trang Anh đang dùng khoảng tham khảo £20.000–£41.000/năm cho Bachelor và £18.000–£35.000 cho taught master | Nhiều chương trình trường công không thu tuition nhưng vẫn có semester contribution; Baden-Württemberg, TUM, trường tư và chương trình riêng là ngoại lệ | Đại học công thu mức riêng cho sinh viên ngoài EU: 2.895 EUR/năm bậc Licence và 3.941 EUR/năm bậc Master; trường tư và grande école cao hơn nhiều lần |
| Chứng minh tài chính | Học phí trên CAS cộng £1.529/tháng tại London hoặc £1.171/tháng ngoài London, tối đa 9 tháng; giữ đủ tiền 28 ngày | Sperrkonto tối thiểu 11.904 EUR trong năm 2026 đối với visa du học đã có admission | Chứng minh khả năng chi trả sinh hoạt phí cho toàn bộ thời gian học khi nộp hồ sơ visa VLS-TS |
| Làm thêm khi học | Bậc đại học trở lên thường tối đa 20 giờ/tuần trong kỳ học; kiểm tra điều kiện visa | Tối đa 140 ngày đủ hoặc 280 nửa ngày/năm, hoặc tối đa 20 giờ/tuần | Tối đa 964 giờ/năm, tương đương khoảng 20 giờ/tuần; mốc 12 tháng tính từ ngày giấy phép cư trú có hiệu lực |
| Thủ tục phải qua trước khi xin visa | Trường cấp CAS sau khi chấp nhận nhập học; CAS là căn cứ nộp hồ sơ Student visa | APS/TestAS theo tình trạng hồ sơ Việt Nam; nhiều trường nhận hồ sơ qua uni-assist | Bắt buộc đi qua Campus France « Études en France »: nộp nguyện vọng và phỏng vấn định hướng trước khi nộp visa |